Thứ Năm, 22 tháng 11, 2012

Một số kiểu dữ liệu phổ biến thường được sử dụng trong MySQL

Kiểu dữ liệuMô tả
INTĐịnh dạng kiểu số nguyên có chiều dài từ 0 – 4294967214
FloatĐịnh dạng số thực có chiều dài 4 bytes
DoubleĐịnh dạng số thực có chiều dài 8 bytes
CharĐịnh dạng text chiều dài từ 0 – 255
VarcharĐịnh dạng text có chiều dài từ 0 – 255
TextĐịnh dạng text có chiều dài từ 0 – 65535
LongtextĐịnh dạng text có chiều dài 0 – 4294967214
DateLưu trữ thời gian theo định dạng YYYY-MM-DD
DateTimeTimeStampLưu trữ thời gian theo định dạng YYYY-MM-DD HH:MM:SS

Tham khảo thêm các kiểu dữ liệu trong MySQL tại: http://dev.mysql.com/doc/refman/5.0/en/storage-requirements.html

Bài 9: Cơ bản về ngôn ngữ SQL và Mysql


Mysql là hệ quản trị dữ liệu miễn phí, được tích hợp sử dụng chung với apache, PHP. Chính yếu tố phát triển trong cộng đồng mã nguồn mở nên mysql đã qua rất nhiều sự hỗ trợ của những lập trình viên yêu thích mã nguồn mở. Mysql cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL. Nhưng Mysql không bao quát toàn bộ những câu truy vấn cao cấp như SQL. Về bản chất Mysql chỉ đáp ứng việc truy xuất đơn giản trong quá trình vận hành của website nhưng hầu hết có thể giải quyết các bài toán trong PHP.

1- Cách khởi động và sử dụng MYSQL.

Chúng ta sử dụng command như sau:

Mysql –hname –uuser –ppass

Để truy cập vào cơ sở dữ liệu.

Hoặc sử dụng bộ appserv để vào nhanh hơn theo đường dẫn sau:

Start/ Appserv/ Mysql command Line client

Sau đó nhập password mà chúng ta đã đặt vào.

2- Những định nghĩa cơ bản:
a) Định nghĩa cơ sở dữ liệu, bảng, cột:

Cơ sở dữ liệu: là tên của cơ sở dữ liệu chúng ta muốn sử dụng

Bảng: Là 1 bảng giá trị nằm trong cơ sở dữ liệu.

Cột là 1 giá trị nằm trong bảng. Dùng để lưu trữ các trường dữ liệu.

Thuộc tính
Ví dụ:


Như vậy ta có thể hiểu như sau:

1 cơ sở dữ liệu có thể bao gồm nhiều bảng.

1 bảng có thể bao gồm nhiều cột

1 cột có thể có hoặc không có những thuộc tính.

b) Định nghĩa 1 số thuật ngữ:

NULL : Giá trị cho phép rỗng.

AUTO_INCREMENT : Cho phép giá trị tăng dần (tự động).

UNSIGNED : Phải là số nguyên dương

PRIMARY KEY : Cho phép nó là khóa chính trong bảng.

c)Loại dữ liệu trong Mysql:

Ở đây chúng tả chỉ giới thiệu 1 số loại thông dụng: 1 số dữ liệu khác có thể tham khảo trên trang chủ của mysql.


3- Những cú pháp cơ bản:

Cú pháp tạo 1 cơ sở dữ liệu:

CREATE DATABASE tên_cơ_sở_dữ_liệu;

Cú pháp sử dụng cơ sở dữ liệu: Use tên_database;

Cú pháp thoát khỏi cơ sở dữ liệu: Exit

Cú pháp tạo 1 bảng trong cơ sở dữ liệu:

CREATE TABLE user (<tên_cột> <mô_tả>,…,<tên_cột_n>…..<mô_tả_n>)

Ví dụ:
mysql> create table user(user_id INT(15) UNSIGNED NOT NULL AUTO_INCREMENT, username VARCHAR(255) NOT NULL, password CHAR(50) NOT NULL, email VARCHAR(200) NOT NULL, PRIMARY KEY (user_id));

Hiển thị có bao nhiều bảng: show tables;

Hiển thị có bao nhiêu cột trong bảng: show columns from table;

Thêm 1 cột vào bảng :

ALTER TABLE tên_bảng ADD <tên_cột> <thuộc_tính> AFTER <tên_cột>

Ví dụ:

mysql> alter table user add sex varchar(200) NOT NULL after email;

4- Thêm giá trị vào bảng:

Cú pháp:

INSERT INTO Tên_bảng(tên_cột) VALUES(Giá_trị_tương_ứng);

Ví dụ:

mysql> insert into user(username,password,email,sex,home) values("Lanna","12345","lanna@yahoo.com","F","www.abc.com");

5- Truy xuất dữ liệu:

Cú pháp:

SELECT tên_cột FROM Tên_bảng;

Ví dụ:

mysql> select user_id,username from user;

6- Truy xuất dữ liệu với điều kiện:

Cú pháp:

SELECT tên_cột FROM Tên_bảng WHERE điều kiện;
Ví dụ:

mysql> select user_id,username from user where user_id=2;

7- Truy cập dữ liệu và sắp xếp theo trình tự

Cú pháp:

SELECT tên_cột FROM Tên_bảng

WHERE điều kiện (có thể có where hoặc không)

ORDER BY Theo quy ước sắp xếp.

Trong đó quy ước sắp xếp bao gồm hai thông số là ASC (từ trên xuống dưới), DESC (từ dưới lên trên).

mysql> select user_id,username from user order by username ASC ;

8- Truy cập dữ liệu có giới hạn :

Cú pháp:

SELECT tên_cột FROM Tên_bảng

WHERE điều kiện (có thể có where hoặc không)

LIMIT vị trí bắt đầu, số record muốn lấy ra

Ví dụ:
mysql> select user_id,username from user order by username ASC limit 0,10 ;

9- Cập nhật dữ liệu trong bảng:

Cú pháp:

Update tên_bảng set tên_cột=Giá trị mới

WHERE (điều kiện).

Nếu không có ràng buộc điều kiện, chúng sẽ cập nhật toàn bộ giá trị mới của các record trong bảng.

Ví dụ:

mysql> update user set email="admin@qhonline.info" where user_id=1 ;

10- Xóa dữ liệu trong bảng:

Cú pháp:

DELETE FROM tên_bảng WHERE (điều kiện).

Nếu không có ràng buộc điều kiện, chúng sẽ xó toàn bộ giá trị của các record trong bảng.

Ví dụ

mysql>delete from user where user_id=1 ;

MySQL là gì ?

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng. Vì MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet. MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ. Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux,Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS, ...

MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL).

MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,...

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (tiếng Anh: Database Management System - DBMS), là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị một cơ sở dữ liệu. Cụ thể, các chương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu (CSDL). Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính.

Tuy nhiên, đa số hệ quản trị CSDL trên thị trường đều có một đặc điểm chung là sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc mà tiếng Anh gọi là Structured Query Language (SQL). Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến là MySQL, Oracle,PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix, v.v. Phần lớn các hệ quản trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix và MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows.

- Ưu điểm của HQTCSDL:
  • Quản lý được dữ liệu dư thừa.
  • Đảm báo tính nhất quán cho dữ liệu.
  • Tạo khả năng chia sẻ dữ liệu nhiều hơn.
  • Cải tiến tính toàn vẹn cho dữ liệu.
- Nhược điểm:
  • HQTCSDL tốt thì khá phức tạp.
  • HQTCSDL tốt thường rất lớn chiếm nhiều dung lượng bộ nhớ.
  • Giá cả khác nhau tùy theo môi trường và chức năng.
  • HQTCSDL được viết tổng quát cho nhiều người dùng thì thường chậm.

Phát triển bởiMySQL AB
Bản mới nhất5.5.27 / 2 tháng 8, 2012
Hệ điều hànhĐa hệ điều hành
Thể loạiRDBMS
Giấy phépGPL hay Giấy phép Thương mại
Websitewww.mysql.com

Thanks wikipedia.org